Thứ Tư, 5 tháng 10, 2011

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO ĐỘ CHIẾU SÁNG DIGITAL LUXMETER MS-1500


Chi tiết máy đo MS-1500

  1. sensor ánh sáng
  2. nắp bảo vệ sensor
  3. Màn ảnh tinh thể lỏng LCD 4-3/4
  4. núm nhấn mở / ngắt điện
  5. m nhấn CAL” hiệu chỉnh về zero
  6. núm nhấn HOLD để giữ giá trị đo tức thì. Ta dùng núm này khi đo ánh sáng nơi khá tối không thể thấy chỉ thị. Nhấn núm này lần nữa để trở về các trị số đo tức thì.
  7. núm nhấn “fc / lx” để thay đổi đơn vị từ LUX = lx (=lm / qm) sang ft-cd (FC = FOOT CANDLE = lm / qft.) ; 1 fc = khoảng 10,76 lx
  8. núm nhấn “RANGE” dể thay đổi 4 thang đo bằng tay. Sau mỗi lần nhấn, thang đo mới xuất hiện lớn gấp 10 lần tahng đo cũ. Sau lần nhấn thứ 5 thang tự động đổi thang sẽ xuất hiện.
  9. Nắp hộp pin
  10. Dấu hiệu cho biết cần thay pin.
  11. Trị số đo (5 số)
  12. Dấu hiệu AUTO cho tự động đổi thang
  13. Dấu hiệu “ Ngắt điện tự động – Auto-Power-Off” : máy ngắt điện sau 30 phút sau lần nhấn núm cuối cùng. Thoát khỏi chế độ “Ngắt điện tự động” : khi mở máy, nhấn đồng thời núm 4 và núm 6 “HOLD”.
  14. Dấu hiệu “HOLD” xuất hiện khi ta nhấn “HOLD” để tín hiệu tức thì được giữ lại. Nhấn “HOLD” lần nữa để trở về tín hiệu đo tức thì.
  15. chỉ thị thay đổi đơn vị sau khi nhấn núm “fc/lx”
  16. Chỉ thị thang đo 40, 400, 4000, 40000 lx và 4, 40, 400, 4000 fc

Hướng dẫn an toàn

Máy đo độ chiếu sáng MS-1500 dùng để đo độ chiếu sáng và ánh sáng rơi trên một mặt phẳng. Máy gồm có 4 thang đo với màn hình tinh thể lỏng. Một số chú ý khác:

  • Không sử dụng hay bảo quản thiết bị này gần nơi có khí dễ cháy, khói, bụi…
  • Không được tháo gỡ thiết bị.
  • Không được tẩy rửa thiết bị với các loại hóa chất, benzen hay dung môi.
  • Tránh việc thay đổi nhiệt độ một cách đột ngột. Điều này làm nước ngưng tụ bên trong máy khiến cho máy bị hư hỏng.
  • Không được dìm máy xuống nước.
  • Không để thiết bị chịu đựng dưới ứng suất lực.
  • Tránh những nơi có điện từ trường mạnh vd. các thiết bị điện-điện tử, biến thế, loa, ăng ten và máy phát sóng cao tần. Từ trường mạnh có thể làm xuất hiện các chỉ thị không cần thiết do máy đo khá nhạy cảm đối với từ trường.
  • Tránh nơi có trường tĩnh điện (nạp / xả điện)
  • Tháo pin ra khỏi máy khi không dùng một thời gian lâu để tránh dung dịch trong pin chảy ra làm hỏng máy.
  • Không bật điện ngay khi dem máy tù nơi lạnh sang nơi ấm hơn. Nước ngưng tụ trong máy có thể làm hư hỏng máy. Phải chờ đến khi nhiệt độ thân máy giống như nhiệt độ phòng.
  • Trường hợp nhiệt độ môi trường cao hơn 60oC màn hình tinh thể lỏng (LCD) có thể tối đen và không thể chỉ thị gì cả. Máy đo không hư. Khi nhiệt độ hạ thấp trở lại nhiệt độ bình thường, màn hình sẽ hoạt động trở lại như cũ.

ĐỘ CHIẾU SÁNG

Độ chiếu sáng được đo với đơn vị Lux. Khả năng thích nghi của con mắt của người gần như vô tận. Do vậy khi sự chiếu sáng yếu ớt dẫn đến việc đòi hỏi đôi mắt phải cố gắng hết sức để nhìn thấy hay không thể nhìn thấy. Điều này làm hư hỏng mắt hay dẫn đến tai nạn.

Với máy MS-1500 bạn có thể đo xem nơi bạn làm việc hay bất cứ nơi đâu có đủ độ chiếu sáng theo tiêu chuẩn hay không.

Nhìn thấy là nhận biết sự khác nhau về độ sáng, màu sắc, hình dáng, sự chuyển động cũng như khoảng cách. Đôi mắt chỉ nhận biết rõ ràng các điều này khi có đủ độ chiếu sáng. Do đó đầy đủ ánh sáng là điều rất quan trọng. Ở nhiều nơi chúng ta tiết kiệm ánh sánh một cách sai lầm. Những vùng tối làm cho chúng ta có cảm giác khó chịu. Hãy cung cấp cho bạn và con em bạn nhiều ánh sáng hơn!

Cách thức chiếu sáng ảnh hưởng tới các dữ liệu mà đôi mắt của bạn sẽ dem đến cho bộ óc. Do vậy bạn hãy gia tăng độ chiếu sáng ở nơi nào cần sự quan sát chính xác. Trong những căn phòng có độ chiếu sáng bé hơn 30 Lux thường có thể xảy ra tai nạn nguy hiểm.

Người già cả cần nhiều ánh sáng hơn vì mắt yếu đi nhiều. Một người 60 tuổi cần lượng ánh sáng nhiều gấp hai lần so với người 30 tuổi.

Cách sử dụng máy đo

Chỉnh máy về Zero “CAL

Trong trường hợp bạn bật máy nhưng không đậy nắp che sensor ánh sáng, máy sẽ hiển thị “Err 1”! Bạn đậy nắp che sensor ánh sáng sau đó bạn có hai khả năng:

  1. nhấn núm CAL hay chờ vài giây sau chỉ thị sẽ về zero, mở nắp che sensor ánh sáng, máy hoạt động bình thường.
  2. tắt và mở máy trở lại. Sự hiệu chỉnh về zero sẽ được tiến hành tự động, sau đó máy sẽ hoạt động bình thường.

Tốt nhất trước khi mở máy bạn phải nhớ đậy nắp che sensor, chờ máy hiệu chỉnh về zero. Xong rồi hãy mở nắp che và bắt đầu đo đạc.

Thực hiện việc đo dạc

  1. chọn đơn vị “fc / lx”. “LUX” là đơn vị của Âu châu, một số nước nói tiếng Anh dùng đơn vị ft-cd = Foot-Candle. 1ft-cd = khoảng 10,76 lx = 1 lm (Lumen) per square-foot.
  2. chọn thang đo bằng tay hay tự động.
  3. đặt máy đo, sensor hướng về nguồn sáng.
  4. với núm HOLD bạn có thể giữ lại trị số đo trong vùng thiếu ánh sáng không thể đọc được trị số đo. Hay với cách này bạn có thể ghi lại sự phát sáng của một vật thể theo nhiều góc độ hay vị trí khác nhau.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO ĐỘ CHIẾU SÁNG DIGITAL LUXMETER MS-1300

  1. Chi tiết máy

    1. Chỉ thị pin yếu Low-Bat. Khi chỉ thị này xuất hiện cần thay pin ngay.
    2. Chỉ thị trị số độ chiếu sáng (illuminance [lux]). Khi máy chỉ thị “1” trị số đo vượt ngưỡng, bật sang thang đo kế tiếp.
    3. Cảm biến ánh sáng là photodiode có nắp che chắn.
    4. Pin 12V alkaline loại A23
    5. Công tắc đóng / ngắt điện và chọn thang đo.
    6. Ốc mở hộp pin

    Máy đo độ chiếu sáng MS-1300 dùng để đo độ chiếu sáng và ánh sáng rơi trên một mặt phẳng. Máy gồm có 4 thang đo với màn hình tinh thể lỏng. Một số chú ý khác:

    • Không sử dụng hay bảo quản thiết bị này gần nơi có khí dễ cháy, khói, bụi…
    • Không được tháo gỡ thiết bị.
    • Không được tẩy rửa thiết bị với các loại hóa chất, benzen hay dung môi.
    • Tránh việc thay đổi nhiệt độ một cách đột ngột. Điều này làm nước ngưng tụ bên trong máy khiến cho máy bị hư hỏng.
    • Không được dìm máy xuống nước.
    • Không để thiết bị chịu đựng dưới ứng suất lực.
    • Tránh những nơi có từ trường mạnh vd. các thiết bị điện-điện tử. Từ trường mạnh có thể làm xuất hiện các chỉ thị không cần thiết do máy đo khá nhạy cảm đối với từ trường.

    ĐỘ CHIẾU SÁNG

    Độ chiếu sáng được đo với đơn vị Lux. Khả năng thích nghi của con mắt của người gần như vô tận. Do vậy khi sự chiếu sáng yếu ớt dẫn đến việc đòi hỏi đôi mắt phải cố gắng hết sức để nhìn thấy hay không thể nhìn thấy. Điều này làm hư hỏng mắt hay dẫn đến tai nạn.

    Với máy MS-1300 bạn có thể đo xem nơi bạn làm việc hay bất cứ nơi đâu có đủ độ chiếu sáng theo tiêu chuẩn hay không.

    Nhìn thấy là nhận biết sự khác nhau về độ sáng, màu sắc, hình dáng, sự chuyển động cũng như khoảng cách. Đôi mắt chỉ nhận biết rõ ràng các điều này khi có đủ độ chiếu sáng. Do đó đầy đủ ánh sáng là điều rất quan trọng. Ở nhiều nơi chúng ta tiết kiệm ánh sánh một cách sai lầm. Những vùng tối làm cho chúng ta có cảm giác khó chịu. Hãy cung cấp cho bạn và con em bạn nhiều ánh sáng hơn!

    Cách thức chiếu sáng ảnh hưởng tới các dữ liệu mà đôi mắt của bạn sẽ dem đến cho bộ óc. Do vậy bạn hãy gia tăng độ chiếu sáng ở nơi nào cần sự quan sát chính xác. Trong những căn phòng có độ chiếu sáng bé hơn 30 Lux thường có thể xảy ra tai nạn nguy hiểm.

    Người già cả cần nhiều ánh sáng hơn vì mắt yếu đi nhiều. Một người 60 tuổi cần lượng ánh sáng nhiều gấp hai lần so với người 30 tuổi.

    Cách sử dụng máy đo

    • Vặn công tắc về thang đo cần thiết
    • Mở nắp bảo vệ sensor ánh sáng, để nằm ngang sao cho ánh sáng rơi thẳng đứng lên sensor. Không để bóng của bạn hướng vào sensor.
    • Ở thang 200 và 2000 lux chỉ thị là giá trị trực tiếp của độ chiếu sáng theo lux. Ở thang 20.000 bạn cần phải nhân với 10 và thang 50.000 bạn cần phải nhân với 100 để xác định được giá trị đo.
    • Trường hợp chỉ thị “1” ta phải chuyển sang thang cao hơn.
    • Sau khi đo nhớ tắt máy và che kín sensor với nắp bảo vệ.
    • Khi chỉ thị “Low-Bat” xuất hiện, cần thay pin. Khi không dùng máy trong thời gian dài, nên tháo pin đề phòng dung dịch pin chảy ra làm hư hỏng máy đo.

    Các trị số chuẩn của độ chiếu sáng

    Văn phòng

    Hội trường 250 đến 750 Lux

    Phòng làm việc, viết, vẽ 1200 đến 2000 Lux

    Công nghiệp

    Nơi đóng gói 150 đến 300 Lux

    Sản xuất 450 đến 750 Lux

    Kiểm tra và bảo đảm chất lượng 800 đến 1200 Lux

    Nơi lắp ráp mạch điện tử 1500 đến 2500 Lux

    Siêu thị

    Cầu thang 100 đến 200 Lux

    Nơi đóng gói 200 đến 400 Lux

    Nơi trưng bày hàng hóa 1500 đến 2500 Lux

    Bệnh viện

    Phòng bệnh nhân 100 đến 150 Lux

    Phòng thí nghiệm 300 đến 600 Lux

    Phòng mổ, cứu cấp, hồi sức 750 dến 1400 Lux

    Trường học

    Phòng hội họp 100 đến 300

    Phòng học 400 đến 700 Lux

    Phòng thí nghiệm, thư viện, phòng vẽ 750 đến 1400 Lux

    Nhà ở

    Phòng ăn, phòng khách 200 đến 500

    Cầu thang 100 đến 200

Hướng dẫn sử dụng máy đo vận tốc gió

Vì lý do an toàn xin các bạn vui lòng đọc kỷ những hướng dẫn sử dụng sau đây.

  • Thiết bị này dùng để đo đạc sức gió, vận tốc gió.
  • Không sử dụng hay bảo quản thiết bị này gần nơi có khí dễ cháy, khói, bụi…
  • Không được tháo gỡ thiết bị.
  • Không được tẩy rửa thiết bị với các loại hóa chất, benzen hay dung môi.
  • Tránh việc thay đổi nhiệt độ một cách đột ngột. Điều này làm nước ngưng tụ bên trong máy khiến cho máy bị hư hỏng.
  • Không được dìm máy xuống nước.
  • Không để thiết bị chịu đựng dưới ứng suất lực.
  • Tránh những nơi có từ trường mạnh vd. các thiết bị điện-điện tử. Từ trường mạnh có thể làm xuất hiện các chỉ thị không cần thiết do Windmaster khá nhạy cảm đối với từ trường.
  • Chỉ dùng Windmaster với những thang đo đã chỉ định.
  • Tránh sự rung và sức nén cơ học cao.


1. On / Off, núm đóng / mở điện. Tự động tắt điện sau khoảng 8 ngày.

2. Núm mode, núm chọn phương thức hoạt động; chỉnh đơn vị vận tốc. Đơn vị chỉnh cuối cùng sẽ được ghi nhớ.

3. Chỉ thị đơn vị vận tốc: KM / H (kilomét / giờ, KTS (knots), M/S (mét / giây), MPH (miles per hour, dặm / giờ).

4. Chỉ thị vận tốc gió tức thì.

5. Chỉ thị vận tốc gió cao nhất từ lúc bật điện.

6. Chỉ thị vận tốc gió trung bình từ khi bật điện.

7. MX = MAXIMUM : cực đại

AV = AVERAGE : trung bình

Nhấp nháy: Vui lòng thay pin!

  1. Chỉ thị vận tốc gió tức thì theo thang Beaufort (đồ thị thanh)
  2. Nắp hộp pin ; pin loại Lithium CR2032, cực + hướng về bên trên.
  3. Lỗ găn giá 3 chân UNC 6.35 x 1.27mm


CÁCH ĐO

Đặt thiết bị ở nơi trống trải. Không cần chọn hướng gió.

Hướng dẫn sử dụng Máy Chỉ Thị Năng Lượng 3000


Trước khi cắm vào ổ điện bạn nhớ hiệu chỉnh biểu giá điện (tariff) nếu bạn cần biết chi phí điện sau này.

A Chỉ thị điện áp, tần số điện áp, cường độ dòng điện, công suất hiệu dụng, cosφ…

1. Ngay sau khi cắm Energy Monitor 3000 vào ổ điện và nối với tải, chỉ thị cho biết ngay điện áp, tần số điện áp và cường độ dòng điện mà tải đang dùng. Nhấn phím “Mode” để xem các trị số khác.

2. Nhấn vào phiếm “MIN/MAX CLR” để thay đổi lẩn nhau MIN, MAX hay trị số đo tức thì.

3. Nhấn phiếm “MIN/MAX CLR” lâu hơn 4s các trị số Min, Max sẽ bị xóa và trở về trị số tức thì.

4. Nhấn phiếm “MODE” để chỉ thị công suất hiệu dụng, công suất biểu kiến cũng như cosφ, giá điện và chi phí điện năng đã dùng.

Hướng dẫn sử dụng máy đo oxy hòa tan DO-802

1) Bật “ON” và đặt công tắc “DO/CAL” về vị trí “CAL”. Chờ khoảng 5 phút để màn hình chỉ thị ổn định. Để điện cực ở ngoài không khí và chỉnh nút “OXY CAL” để hiện “20,9”. Trị số này là thành phần % oxy có trong không khí. Nên chuẩn máy ở nơi không khí sạch và thoáng .

2) Bật công tắc “DO/CAL” về vị trí “DO”.

3) Nhúng điện cực sâu khoảng 10cm vào dung dịch và chờ vài phút để có sự cân bằng nhiệt độ giữa điện cực và dung dịch cần đo và thực hiện sự bù trừ nhiệt độ .

Cách thay màng và châm dung dịch :

Màng thẩm thấu bằng teflon chỉ cho phân tử O2 thẩm thấu qua được màng này, còn các phân tử khác lớn hơn, không thể thẩm thấu qua được. Sau khi thẩm thấu vào dung dịch điện giải, các phân tử O2 đến mạch đo điện tử. Màng này rất nhạy và dễ bị hư hại do các chất điện giải và luồng không khí thổi trực tiếp lên màng. Khi màng thẩm thấu bị hư, cần phải thay mới sử dụng lại được .

Cách tìm lỗi :

1. Kết quả đo có trị số thấp với mọi dung dịch: Thay màng thẩm thấu.

2. Trị số đo sai : Vặn nới lỏng bình đựng dung dịch ở đầu điện cực ¼ vòng sau đó vặn chặc lại nhè nhẹ.

Ngoài ra mở bình đựng dung dịch điện giải nên xem phần kim loại (anode và cathode) ở đầu điện cực có thể bị ố, không còn bóng loáng. Trường hợp này ta dùng giấy nhám loại cực mịn (loại số 0) chà nhẹ thật cẩn thận các vết ố này sau đó dùng vải thấm cồn propanol chùi sạch lại.

Chú ý : Khi thay màng thẩm thấu, tay cần phải sạch, không dính dầu mỡ. Tốt nhất nên mang găng tay sạch .

Các bước tiến hành châm dung dịch điện giải khi dd điện giải lưng.

1. Vặn bình chứa dung dịch điện giải ra khỏi nơi giữ điện cực.

2. Đổ bỏ và lau sạch dung dịch điện giải cũ

3. Châm khoảng ½ bồn dung dịch điện giải và vặn vào điện cực.

Các bước tiến hành thay màng thẩm thấu mới và châm dung dịch điện giải.

4. Thực hiện bước (1) và (2).

5. Châm khoảng ½ bình dung dịch điện giải có màng thẩm thấu mới và vặn vào điện cực. Chú ý khi có quá nhiều dung dịch điện giải và vặn quá chặc , màng thẩm thấu có thể bị phòng lên làm sai trị số đo. Dựng đứng điện cực và gỏ nhẹ vào thân bình dung dịch điện giải để các bọt không khí -nếu có- trôi lên phía trên. Các bọt không khí có thể làm sai trị số đo.

6. Nối điện cực vào máy đo và chờ khoãng 30 phút để sự phân cực được thực hiện

Chú ý : không sờ tay vào màng thẩm thấu, nếu không màng sẽ hư ngay !!!

Hiệu chỉnh theo áp suất không khí :

Khi đo ở độ cao ngang mặt nước biển (760mmHg) thì không cần hiệu chỉnh. Ở những nơi có áp suất không khí khác, ta cần hiệu chỉnh phép đo theo công thức sau: DO’=DOx(P/760)

DO’ : Hàm lượng oxy đã được hiệu chỉnh

DO : Hàm lượng oxy đo được P : Áp suất nơi đo

Hiệu chỉnh với nước có muối và ion Cl :

Trường hợp nước có muối, dung dịch có ion Cl- ta cần hiệu chỉnh phép đo theo phương pháp sau : DO’=DOx[1- (A ppm/100.000)}]

DO’ : Hàm lượng oxy đã được hiệu chỉnh

DO : Hàm lượng oxy đo được

A ppm : Trị số ion Cl- tính theo ppm có trong dung dịch.

Chú ý :

· Không đo dung dịch có tính axit vì sẽ làm hỏng điện cực.

· Hàm lượng oxy trong nước nuôi tôm từ 3,5 đến 7 mg/l là tốt .

· Không để máy nơi ẩm ướt .

· Thỉnh thoảng châm thêm dung dịch điện giải (chứa trong bình kèm theo ).

Hướng dẫn sử dụng máy đo độ ẩm ABG 01

1. Đặt máy lên trên mặt phẳng cần được xác định độ ẩm . Trong trường hợp đo độ ẩm của gỗ ta chú ý đặt mặt chỉ thị LCD song song với chiều của thớ gỗ . Nếu đặt lệch góc của thớ gỗ ta có trị số đo bé hơn .

2. Trị số đo biểu hiện độ ẩm beton, sàn nhà , trần nhà, vách tường…. :

Chỉ thị Tình trạng độ ẩm

0…5 Khô

6…9 Độ ẩm thông thường

10… Còn ướt

Beton cần chờ khô đến 6..9 để tiếp tục xây cất

3. Trị số đo biểu hiện độ ẩm gỗ :

Chỉ thị Tình trạng độ ẩm

0..3 0..12%

3…6 12..20%

6..11 20..30%

11… 30% còn ướt

4.Máy sẽ đo sai khi trên mặt phẳng có kim loại (ví dụ : đinh). Trị số đo dược rất cao.

Chỉ thị è %

Chỉ thị è %

2.0

2.2

2.4

2.6

2.8

3.0

3.2

3.4

3.6

3.8

4.0

4.2

4.4

4.6

5.8

5.0

5.2

5.0

6.0

7.0

8.0

9.0

10.0

11.0

12.0

13.0

14.0

15.0

15.5

16.0

16.5

17.0

17.5

18.0

5.4

5.6

5.8

6.0

6.2

6.4

6.6

6.8

7.2

7.6

8.0

8.6

9.2

9.8

10.4

10.6

11.0

18.5

19.0

19.5

20.0

20.3

20.6

21.0

22.0

23.0

24.0

25.0

26.0

27.0

28.0

29.0

29.5

30.0

HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH THIẾT BỊ XỬ LÝ NƯỚC CVG - 703


CVG – 703 là loại thiết bị chống đóng vôi và gỉ sét trong lòng ống

Những tiện ích của thiết bị :

¨ Sản phẩm được bảo hành 2 năm .

¨ Chỉ cần chi phí khoảng 50.000đ tiền điện/năm .

¨ Bảo vệ và thân thiện với môi trường, không dùng hóa chất .

¨ Không phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước .

¨ Không làm thay đổi thành phần chất lượng nước .

¨ Tốt cho cơ thể người .

¨ Trở thành loại nước dễ chuyển hóa trong cơ thể .

¨ Không có phí tổn lắp đặt .

¨ Chủ động lựa chọn được các thông số vận hành cần thiết thông qua việc thay đổi tần số để :

§ Bảo dưỡng đường ống hoặc xử lý đường ống ( đã bị đóng cău cặn ) với những loại ống bằng những loại vật liệu khác nhau :

§ Những ống được làm bằng kim loại .

§ Những loại ống làm bằng chất dẻo .

§ Với những giá trị pH của nước thay đổi : pH > 7,3pH £ 7,3 .

Như vậy sẽ tiết kiệm được :

¨ Tăng thời gian sử dụng ( tuổi thọ ) của thiết bị hoặc đồ dùng .

¨ Gỉam thiểu chi phí năng lượng .

¨ Bớt được công lau chùi, xử lý .

¨ Sạch đẹp hơn .

¨ Sử dụng ít hơn chất tẩy rửa khi dùng loại nước này.

hóg

VẬN HÀNH VÀ TÁC DỤNG XỬ LÝ NƯỚC CỦA THIẾT BỊ CVG - 703 :

Thiết bị xử lý nước CVG – 703 là một sản phẩm bảo vệ và thân thiện với môi trường trong công nghệ xử lý nước và vì vậy mà nó không cần sử dụng tới bất kỳ một loại muối hoặc một loại hóa chất nào khác. Việc vận hành thiết bị CVG – 703 được so sánh như là việc sử dụng một loại tác nhân xúc tác và không xảy ra một phản ứng hóa học nào .

Thiết bị CVG – 703 có tác dụng làm thay đổi cấu trúc tinh thể của can-xi hòa tan trong nước. Kết qủa của hiệu ứng tần số điện từ này khiến những tinh thể muối khoáng có sẵn trong nước không thể thông qua lực tĩnh điện mà cô kết lại với nhau thành những mảng, những lớp tinh thể liên tiếp bám trên bề mặt dày mãi lên, rắn chắc và sẽ gây tắc nghẽn ,

Với thiết bị CVG – 703 khi xử lý nước sẽ chuyển những loại muối khoáng có trong nước thành những kết tinh “hình kim”, dạng thù hình tinh thể này không có khả năng cô kết với nhau và luôn bị cuốn theo dòng chảy giống như cặn vẩn trong nước . Khi nhiệt độ của nước cao cũng không ảnh hưởng tới cấu trúc tinh thể muối đã qua xử lý. Nhiệt độ của nước đưa vào xử lý không được qúa 97OC vì cao hơn nhiệt độ này thì những tinh thể khoáng chất trong nước sau xử lý sẽ không còn giữ được dạng thù hình của nó .

Những đặc điểm của thiết bị :

¨ Điều chỉnh được theo những loại ống làm bằng nguyên liệu khác nhau :

1. Metal : bằng kim loại như sắt, đồng, thép không gỉ, mạ kẽm .

2. Plastic : bằng nhựa như : PVC, PE

¨ Điều chỉnh theo yêu cầu sử dụng :

1. Pipe Sanitation : làm sạch, thông ống đã bị đóng cặn .

2. Maintenance : chế độ chạy bảo trì ( không cho đóng cặn ).

¨ Điều chỉnh theo tri số pH của nước :

1. Gía tri pH > 7,3

2. Gía trị pH £ 7,3

KỸ THUẬT VÀ GIẢI PHÁP CỦA CVG - 703

Thiết bị CVG – 703 không phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước và lưu lượng ! Những cuộn dây quấn quanh ống dẫn nước sẽ phổ vào dòng nước cần xử lý những hiệu ứng điện dung có xung tần số cao. Qua đó từ canxi-bicacbonat tạo ra một lượng nhỏ axit cacbonic tự do – đó chính là nguyên nhân làm phân rã những “mầm” tinh thể có khả năng cô kết và tạo thành lớp đóng bám chắc trên bề mặt nhất là khi ta nâng nhiệt độ của nước lên .

Gíup cho sức khỏe tốt hơn :

Các nhà khoa học cũng đã xác minh rằng khi hàm lượng các muối khoáng được lắng gạn và loại ra khỏi nước thì việc dùng nước đó tưới cho cây cối sẽ có lợi hơn cho quá trình sinh trưởng và với loại nước này ta dùng để ăn uống cũng sẽ đạt được những giá trị cảm quan như mùi vị tốt hơn ; việc bảo quản, lau chùi các loại van, ống, bồn chứa, màng lọc, lưới lọc v.v… cũng sẽ đơn giản và dễ dàng . Nhất là với những thiết bị cần gia nhiệt cho nước thông thường thường hay bị cáu kết trên bề mặt một lớp cặn rắn chắc, rất khó xử lý thì với tính năng xử lý nước của thiêt bị CVG – 703 ta chỉ cần lau qua bề mặt là sạch, thiết bị ít bị hao mòn và không bao giờ gây tắc . Không những thế, loại nước này còn có khả năng làm tan, tróc những lớp cáu cặn trước đây đã cô kết thành lớp trên bề mặt thiết bị để phục hồi lại quy cách ban đầu .

hóg

LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CVG - 703

  1. Thiết bị điện CVG – 703 ( hộp mạch điện tử ) có thể được lắp đặt ở vị thế nằm ngang hoặc thẳng góc với đường ống xử lý nhưng không nên qúa xa đường ống xử lý hơn 60cm .
  2. Cắm một đầu dây tạo xung từ ( sợi dây có hai đầu cắm ) vào lỗ cắm số 2 . Quấn sợi dây điện này vào quanh đoạn ống dẫn nước cần xử lý thành một lớp dây cuốn nhiều vòng và được cột chặt lại cho khỏi tuột hoặc lỏng ra . Sau đó cắm nốt đầu cắm còn lại của cuộn dây vào lỗ cắm số 3 ( đây là cuộn tạo xung từ ).
  3. Cắm đầu cắm của các sợi dây tạo xung điện dung ( hai sợi dây dẫn – mỗi sợi chỉ có một đầu cắm ) vào lỗ cắm số 1 và lỗ cắm số 4 . Quấn những dây này vào ken khít trên đoạn ống dẫn nước và cột định vị cho chặt lại . Những cuộn xung này nằm ở phía bên trái và phía bên phải của cuộn dây tạo xung từ mà ta đã quấn trước đó. Chỉ có điều phải lưu ý là sợi dây dẫn ở lỗ cắm số 1 cần phải được quấn theo chiều từ phải qua trái và sợi dây dẫn ở lỗ cắm số 4 thì phải được quấn vào ống theo chiều ngược lại : từ trái qua phải . Tất cả các cuộn dây này đều phải được quấn đều đặn, xiết chặt khít, định vị chính xác và cột lại cho vững chắc . Cự ly giữa các cuộn dây này cách nhau ít nhất là 1cm ( đây là những cuộn dây tạo xung điện dung ).
  4. Đặt chế độ ( nút gạt phía trên cùng bo mạch điện – có chữ Metal / Plastic ) :

Metal : cho ống kim loại, thí dụ : sắt, đồng, thép không gỉ

Plastic : cho các loại ống nhựa, thí dụ : PVC, PE

  1. Nên chọn lựa trong khoảng 6 hoặc 12 tháng / một lần ( tùy theo chất lượng nước ) mà ta cần đặt về chế độ vận hành làm tan rã những cáu kết ( nấc “Pipe Sanitation” ở khoảng gần giữa bo mạch điện ) – nếu có phát sinh hiện tượng đóng cáu cặn trong quá trình vận hành ,
  2. Nằm sát phía bên phải của bo mạch điện là nút chọn lựa chế độ vận hành theo trị số pH của loại nước cần xử lý : “pH > 7,3”“pH £ 7,3”.
  3. Nguồn điện cấp cho thiết bị : 230 V. Đèn màu xanh là báo có nguồn cấp điện và chuỗi đèn màu đỏ là những tín hiệu báo xung .
  4. Ta kiểm soát được hoạt động của thiết bị qua các chỉ báo điện nguồn ( bóng LED xanh ) và những tín hiệu của xung hoạt động ( dẫy đèn LED đỏ ).

CVG – 703 đã sẵn sàng hoạt động .

Sau đó ta đóng công tắc chống vôi và gỉ sét ( “Maintenance” ) phía bên trái .

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA BO MẠCH CVG - 703 :

¨ Khối lượng nước xử lý : 5m3/h

¨ Đường kính ống : 42mm max

¨ Điện thế danh định : 12V

¨ Công suất điện tiêu thụ : 1,5W

¨ Đầu ra 1 + 4 : dải tần 1 : 2000 – 8000 Hz ( để chống vôi và gỉ sét )

¨ Đầu ra 1 + 4 : dải tần 2 : 4000 – 16000 Hz ( để phá lớp cáu cặn đã đóng )

¨ Điều biến 1 : 10 Hz ( dùng cho các loại ống nhựa )

¨ Điều biến 2 : 20 Hz ( dùng cho các loại ống kim loại )

¨ Đầu ra 2 + 3 : tần số 1 : 2000 – 8000 Hz ( cho các trị số pH £ 7,3 )

¨ Đầu ra 2 + 3 : tần số 2 : 4000 – 16000 Hz ( cho các trị số pH > 7,3 )

¨ Dây dẫn xung : 3 x 3m

¨ Đầu ra : 2 x điện dung ; 1 x nam châm điện .

¨ Công tắc chọn lựa cho vật liệu làm ống dẫn nước .

¨ Công tắc chọn lựa cho việc phá lớp cô kết và chạy bảo dưỡng đường ống .

¨ Công tắc chọn lựa theo trị số pH của nước đưa vào xử lý.

¨ Các chi tiết để ghim vào tường .

¨ Kích thước hộp máy : rộng 240 x cao 135 x dày 80

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN :

¨ Thiết bị CVG – 703 có thể sử dụng cho nhiều loại chất liệu làm ống như sắt, đồng, thép không gỉ và các loại ống bằng nhựa từ .

¨ Thiết bị CVG – 703 nên được lắp đặt trong khoảng từ đồng hồ nước tới khu vực sử dụng nước .

¨ Những vòng dây quấn vào ống ( các cuộn xung ) nằm ngang hoặc thẳng góc, bên phải hoặc bên trái .

¨ Không cần quan tâm tới hướng chảy của dòng nước .

¨ Lớp sơn trên tường nên được cách xa những cuộn xung . Vớ lớp sơn mỏng thì sẽ không có ảnh hưởng gây nhiễu cho thiết bị .

¨ Nhiệt độ nước đưa vào xử lý không được vượt quá 97OC .

¨ Một tuần lễ sau khi đưa vào vận hành thì thiết bị sẽ phát huy được đầy đủ tính năng và công suất .

¨ Nên đặt các cuộn dây của thiết bị quấn vào ống dẫn nước cần xử lý trước nơi sử dụng khoảng 2 – 3m .

Những chỉ dẫn quan trọng :

¨ Chú ý : nhất thiết phải đọc kỹ và hiểu những chỉ dẫn chi tiết trước khi lắp đặt và đưa thiết bị vào vận hành .

¨ Kiểm tra hệ thống cấp điện cho thiết bị .

¨ Chỉ sử dụng cho ổ cắm điện 230V – 50/60 Hz .

¨ Cầu chì tối thiểu là 10A .

¨ Không bao giờ được dùng dung môi để lau rửa thiết bị .

¨ Không được rút dây cắm ra khỏi ổ điện .

¨ Đề phòng trẻ em bị điện giật .

¨ Dây nối điện phải tốt, không bị chồng chéo, chập, không bị hở, trầy xước …

¨ Không được sử dụng thiết bị nếu đường dây cấp điện không bảo đảm hoàn toàn tốt và an toàn .

Những chỉ dẫn an toàn :

Sử dụng CVG – 703 là giải pháp xử lý cặn và can-xi khỏi bị cô kết bên trong đường ống và các chi tiết thiết bị . Không được tháo gỡ những cuộn dây dẫn quấn quanh ống dẫn nước .

Ổ cắm lấy điện phải bảo đảm chặt chẽ, vững chắc với điện thế 230V. Thiết bị phải được lắp đặt tại vị trí an toàn vận hành ( không ẩm ướt ) và an toàn sinh mạng .

Tuyệt đối không được mở nắp hộp ra khi chưa rút dây cắm ra khỏi ổ cấp điện !

Tìm kiếm Blog này